Trách nhiệm pháp lý là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu thể hiện qua việc họ phải dánh chịu những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật khi họ vi phạm pháp luật hoặc khi có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định.

Bạn đang xem: Chịu trách nhiệm trước pháp luật tiếng anh là gì


Chịu trách nhiệm trước pháp luật là một trong những cụm từ xuất hiện với tần xuất dày đặc trong những tin tức cũng như trên báo đài. Vậy chịu trách nhiệm trước pháp luật là gì? Chịu trách nhiệm trước pháp luật tiếng Anh là gì?

Trong bài viết lần này, chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung hữu ích liên quan tới vấn đề: Chịu trách nhiệm trước pháp luật tiếng Anh là gì?

Khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Trách nhiệm pháp lý là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu thể hiện qua việc họ phải chịu những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật khi họ vi phạm pháp luật hoặc khi có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định.

*

Những trường hợp người phạm tội không phải chịu trách nhiệm pháp lý

– Người vi phạm không có năng lực hành vi dân sự:

Căn cứ Điều 21 – Bột luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự, cụ thể:


Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

– Người vi phạm chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý:

Độ tuổi chưa phải chịu trách nhiệm pháp lý là những người dưới 14 tuổi.

– Miễn trách nhiệm pháp lý:

Quy định tại điểm c – khoản 2 và khoản 3 – Điều 29 – Bộ luật Hình sự năm 2015 và được bổ sung bởi điểm a – khoản 1 – Điều 2 – Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017 quy định về trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự, cụ thể:


c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

3. Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác và được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.


– Hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự:

Quy định tại Điều 27 – Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

– Thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất ngờ:

Quy định tại Điều 22 – Bộ luật Hình sự năm 2015, cụ thể:

+ Phòng vệ chính đáng.

+ Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

– Thực hiện hành vi vi phạm trong tình thế cấp thiết.

Căn cứ Điều 23 – Bộ luật Hình sự năm 2015

+ Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.

Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm.

+ Trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hại đó phải chịu trách nhiệm hình sự.

– Thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội.

Xem thêm: Blend Retouch Là Gì - Tìm Hiểu Là Retouch

+ Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì không phải tội phạm.

+ Trường hợp gây thiệt hại do sử dụng vũ lực rõ ràng vượt quá mức cần thiết, thì người gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hình sự.

– Hành vi vi phạm do rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ.

Quy định tại Điều 25 – Bộ luật Hình sự năm 2015.

– Thực hiện hành vi vi phạm khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên.

+ Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

+ Trong trường hợp này người ra mệnh lệnh phải chịu trách nhiệm hình sự.

Chịu trách nhiệm trước pháp luật tiếng Anh là gì?

Chịu trách nhiệm trước pháp luật tiếng Anh là take legal responsibility.

Ngoài rá Chịu trách nhiệm trước pháp luật tiếng Anh còn được hiểu như sau:

Take legal responsibility is the unfavorable consequence which the legal subject has to bear by legal regulations because of their illegal peactices (or their guarantee or guardian). Apart from other responsibility forms, legal duty is always stick to the government coercion, sanction application by legal regulations.

Một số từ tiếng anh liên quan tới chịu trách nhiệm trước pháp luật

They bear/take full responsibility for any damage caused by their offspring: Họ hoàn toàn chịu trách nhiệm về những tổn thất họ gây ra.

To hold somebody morally responsible: Bắt ai chịu trách nhiệm về mặt đạo đức.

To report/answer to somebody: Chịu trách nhiệm pháp lý về lời cam kết của mình.

To be legally responsible/accountable/answerable for one’s pledge: Ai trong các anh sẽ chịu trách nhiệm về việc chậm giao hàng.

Như vậy, chịu trách nhiệm trước pháp luật tiếng Anh là gì? Đã được chúng tôi phân tích một cách rõ ràng trong bài viết phía trên. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cấp thêm tới quý bạn đọc một số trường hợp không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *