Học một ngôn ngữ là học cả văn hóa truyền thống and tinh thần của một dân tộc. Ngôn ngữ là hơi thở của cuộc sống, bạn đã hết hít vào các hơi thở trong lành mà bỏ lỡ các làn khí mang hương sắc khác. Học tiếng Anh cũng như vậy, bạn đã hết cứ học ở trường, trong sách vở các câu Hello, How old are you?, What your name?, Good bye,… mãi như thế đc; bạn cần phải cần phải biết đến các từ ngữ thông tục khác mà người bản xứ vẫn áp dụng mỗi ngày, hàng giờ. Hay dễ chơi hơn, khi ai đó nói với bạn: “Piss on you!” thì bạn nên giận dữ chứ đừng cười chào Have a nice day! với họ.

Bạn đang xem: "fack you" có nghĩa là gì?

Bài Viết: Fuck off là gì


*

” /> ​

Và hiên giờ ta cùng thăm dò về một từ đặc thù trong số các từ “tục and bậy” ấy:FUCK

1. Chửi bậy: Fuck you! Hạn chế áp dụng đến mức độ thấp nhất có thể2. Đóng vai trò là những thành phần trong câu để nhấn mạnh 1 phần nào đó trong câu:– Tính từ: “Why am I doing all the fucking work?” Tại sao tôi phải làm các việc chết tiệt này?– Trạng từ: “That girl talks too fucking much.” Cô nàng đó nói lắm vồn!– Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: “Their parties are fucking awesome.” Buổi tiệc họ thật trên cả tuyệt vời.– Danh từ: “I don’t give a fuck.” Tôi éo chăm sóc.– Số đông những chức năng (động từ, tính từ, danh từ) trong cùng một câu: “Fuck the fucking fuckers.”3. Diễn đạt, nhấn mạnh cảm hứng: cực khổ, yêu mến, nụ cười, căm ghét– Không vui: “Ahh fuck it!”– Trắc trở: “I guess I’m totally fucked now.” Tôi đoán là tôi gặp trắc trở rồi.– Áp dụng để hỏi: “Who the fuck was that?” Thằng éo nào thế?– Không hài lòng: “I don’t like what the fuck is going on right now.” Tôi éo thích cái thứ quái quỷ đang xảy ra này!– Không phát tài: “That’s fucked up.” Đen vãi4. 1 phần của những từ biến thể:– Absofuckinglutely.– Infuckingcredible.5. Các cụm từ với fuck:– What the fuck?: Đồ gì thế?– Go fuck yourself = Fuck off: Cút đi, biến đi.

Xem thêm: Địa Chỉ Công Ty Sags - Công Ty Cổ Phần Phục Vụ Mặt Đất Sài Gòn


e.g: If you fuck up, don’t worry – but learn from your mistakes.: Nếu bạn bận bịu sai lầm, đừng lo lắng. Hãy học từ các sai lầm đó.​e.g: I did fuck all but still passed the test = Tôi chẳng làm gì cả nhưng vẫn vượt qua đc bài check.​– How about using this car?: Hay là lấy xe hơi này xài luôn đi?– Fuck that noise, we had better sell it for money.: Tầm phào, bán quách đi lấy tiền hay hơn chứ.​+ They’ll just fuck you over if you let them.: Mày cứ để im vậy, chúng nó sẽ bị hành hạ, ngược đãi mày hoài luôn đấy.+ “The car salesman fucked me over.: Người bán xe lừa tôi rồi.​e.g: Were I you, I wouldn’t fuck with Robin.: Tôi mà là cô thì tôi sẽ không bám theo Robin đâu.​

– Fuck me!: Biểu thị sự kinh ngạc.– Fuck by the fickle finger of fate: Sự trớ trêu, hay điều chỉnh, đùa cợt của số phận.

Vậy đó, một swear word rất vui and đa nghĩa, nhiều khi cũng rất vui nhộn nhưng phải tùy từng hướng and cách thức thức tương tự văn cảnh lúc bạn áp dụng nó. Cho dù vậy, nó cũng là một từ bạn nên hết sức thận trọng khi áp dụng vì nhiều khi nó gây sự khó chịu cho người đối diện đặc thù là người cao tuổi.Cảm ơn bạn đã chăm sóc đến bài viết này của tôi, một lần nữa mình xin nhắc lại là mình không khuyến khích chúng ta áp dụng từ này, đặc biệt là các địa điểm cần sự trang trọng, lịch thiệp như học đường, C.ty, những buổi họp,…Chúc chúng ta một ngày vui vẻ and học tập hiệu quả.


Thể Loại: Giải bày Kiến Thức Cộng Đồng
Bài Viết: Fuck Off Là Gì – Các Từ Kiêng Kị Và Từ Chửi Thề

Thể Loại: LÀ GÌ

Nguồn Blog là gì: https://baoboitoithuong.com Fuck Off Là Gì – Các Từ Kiêng Kị Và Từ Chửi Thề

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *