KHỦNG LONG sinh sống trên trái đất hàng triệu năm cho đến khi hoàn toàn tuyệt chủng. Các nhà khoa học có nhiều nghiên cứu thú vị về Khủng long và giống loài ghê gớm này cũng thu hút rất nhiều sự quan tâm, yêu thích của các bạn. Hôm nay chúng mình sẽ cùng tìm hiểu về Khủng long qua bài viết Tổng hợp từ vựng Tiếng Anh về KHỦNG LONG nhé!

 

(Hình ảnh minh họa về “DINOSAUR”)

 

 

1. Khủng long trong tiếng anh là gì?

 

Khủng long trong Tiếng Anh là “DINOSAUR”, được phát âm là /ˈdaɪ.nə.sɔːr/

 

Định nghĩa về “DINOSAUR”: a type of reptile that became extinct about 65,000,000 years ago. There were many different types of dinosaur, some of which were extremely large. - Một loài bò sát đã tuyệt chủng từ 65.000.000 năm về trước. Có rất nhiều loài khủng long khác nhau và một số trong đó có kích thước cực kì lớn. 

 

“Khủng long” là từ Tiếng Việt có nghĩa là rồng lớn. 

 

Ví dụ: 

 

Scientists study dinosaur bones to find out how they lived and what they look liked. 

Các nhà khoa học nghiên cứu xương của khủng long về tìm hiểu cách chúng sinh sống và hình dáng của chúng.

Bạn đang xem: Khủng long tiếng anh là gì

 

There were more than 700 different types of dinosaurs! Some dinosaurs ate plants and others ate meat.

Có khoảng hơn 700 loài khủng long khác nhau. Một số loài khủng long ăn thực vật và những loài khác thì ăn thịt

 

2. Thành ngữ TIẾNG ANH với DINOSAUR

 

Có một thành ngữ thú vị thường xuyên được sử dụng trong Tiếng Anh với “DINOSAUR” đó là: go the way of the dinosaur(s) có nghĩa là đã tuyệt chủng, lỗi thời, lỗi mốt hoặc không còn phổ biến nữa. 

 

Ví dụ:

Bicycles went the way of the dinosaurs when motorbikes became commonplace.

Xe đạp trở nên lỗi thời khi xe máy trở thành công cụ giao thông phổ biến.

 

If we don't pay attention to climate change, we're going to see a number of animal species go the way of the dinosaurs

Nếu chúng ta không quan tâm đến vấn đề biến đổi khí hậu, ta sẽ phải chứng kiến số lượng lớn các loài động vật đi đến tuyệt chủng.

 

 

(Hình ảnh minh họa về “DINOSAUR”)

 

3. Từ vựng về các loài KHỦNG LONG 

 

Từ vựng 

Ý nghĩa

T-Rex/ˈtiːˌreks/

(Tyrannosaurus rex

/tɪˌrænəˈsɔːrəs/)

Khủng long bạo chúa - Khủng long ăn thịt cỡ lớn, chi trước ngắn, chi sau đặc biệt nhanh nhạy, đuôi lớn. 

Đây cũng là loại khủng long nổi tiếng nhất, thường xuất hiện trong các phim Hollywood.

Brachiosaurus

/ˌbræk.i.əˈsɔːr.əs/

Lôi long - Khủng long ăn thực vật, được ghi nhận là loài khủng long lớn nhất với cổ dài, hộp sọ nhỏ, tổng thể liên tưởng đến hươu cao cổ.

Iguanodon

/ɪˈɡwɑː.nə.dɑːn/

Răng kỳ nhông - Khủng long ăn cỏ có bộ hàm lớn và hai chi trước có móng vuốt sắc nhọn, có hóa thạch được tìm thấy khắp nơi trên thế giới.

Stegosaurus

/ˌsteɡ.əˈsɔːr.əs/

Khủng long phiến sừng/ Thằn lằn mái nhà

Một trong những loài dễ nhận ra nhất, thằn lằn mái nhà đi bằng 4 chi, trên lưng có những phiến mỏng xếp thành dãy rất dễ phân biệt.

Spinosaurus

Thằn lằn gai - Khủng long ăn thịt lớn nhất được ghi nhận, có thể dài tới 18 mét, hộp sọ dài dẹt như cá sấu, ăn cá và sống cả dưới nước lẫn trên cạn. Trên lưng có các gai dọc đốt sống với cấu trúc như cánh buồm.

Triceratops

Tam giác long/ Khủng long ba sừng 

Khủng long có diềm xương lớn và ba sừng trên cơ thể 4 chân. Sống chung môi trường với T-rex và là con mồi của khủng long bạo chúa.

Marginocephalia

Khủng long đầu diềm - Khủng long ăn cỏ, đi bằng 4 chân, có một tấm sừng và hộp sọ dày.

Diplodocus

Khủng long cổ dài - Khủng long ăn cỏ, hiền lành, được ghi nhận là loài dài nhất lịch sử, chiều dài đến 30m với đuôi 16-17m 

The Jurassic

Kỷ Jura - là một kỷ trong niên đại địa chất kéo dài từ khoảng 200 triệu năm trước. Kỷ Jura tạo thành thời kỳ giữa của Đại Trung Sinh, còn được biết đến như là kỷ nguyên Khủng long

 

(Hình ảnh minh họa về “DINOSAUR”)

 

4. Ví dụ về KHỦNG LONG

 

Contrary to popular belief, the T-rex (Tyrannosaurus rex) is not the largest dinosaur in the dinosaur world.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Tạo Địa Chỉ Email Công Ty Doanh Nghiệp Miễn Phí ✔️

Trái với quan điểm thông thường, khủng long bạo chúa không phải loài khủng long lớn nhất trong thế giới khủng long.

 

The Brachiosaurus is the largest known dinosaur.

Lôi long là loài khủng long lớn nhất từng được biết đến.

 

A large, slow moving plant-eater, Stegosaurus would have defended itself from predators like Allosaurus and T-rex with its powerful spiked tail

Là một loài ăn thực vật to lớn di chuyển chậm, Thằn lằn mái nhà tự bảo vệ mình khỏi những kẻ săn mồi như T-rex và Allosaurus với chiếc đuôi sắc nhọn khỏe mạnh của mình.

 

Iguanodon is an early Cretaceous dinosaur, a massive herbivore with a horny beak and cheek teeth for grinding plants.

Răng kỳ nhông là một loài khủng long đầu kỷ Phấn trắng, một loài động vật ăn cỏ khổng lồ với mỏ sừng và răng má để nhai nghiền thực vật.

 

Spinosaurus is a giant theropod dinosaur that lived in the Cretaceous period in what is now North Africa.

Thằn lằn gai là khủng long chân đốt khổng lồ sống ở thời kỷ Phấn trắng ở khu vực ngày nay là Bắc Phi.

 

Triceratops is a herbivorous dinosaur that first appeared during the late stage of the Cretaceous period.

Khủng long ba sừng là khủng long ăn cỏ được ghi nhận lần đầu xuất hiện ở giai đoạn cuối kỷ Phấn Trắng.

 

Diplodocus had a long neck to use to reach high vegetation, and to drink water.

Khủng long cổ dài có chiếc cổ siêu dài dùng để với tới những loài thực vật tầm cao và uống nước.

 

Do you know that dinosaurs were adapted to life in the Jurassic?

Cậu có biết là khủng long phù hợp với cuộc sống ở kỷ Jura không?

 

Vậy là chúng ta đã cùng học những điều thú vị và rất nhiều từ vựng liên quan đến KHỦNG LONG. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích và thú vị. Chúc bạn thành công trên con đường chinh phục Tiếng Anh nhé!

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *