Nay cô thân gửi các em một số idioms sáng giá mà sẽ giúp bài thi nói của em trau chuốt, sinh động và chuẩn “Tây” hơn. Dĩ nhiên idioms không phải là tất cả để có speaking band cao nhưng tất cả những Ielts-er có band speaking cao đều không thể lơ là việc học idioms vì nó thể hiện vốn hiểu biết sâu sắc tiếng Anh để dùng đúng ngữ cảnh. Chỉ cần 1 idiom được phát ra đúng thời điểm thôi cũng đủ giúp các em ghi điểm speaking ngút trời, nhưng mà muốn đầu ra tốt thì đầu vào cũng phải chịu đầu tư chút đỉnh phải không nè?Ngoài những idiom này ra, IELTS Tố Linh muốn giới thiệu tới các em những Idiom lãng mạn không kém: “Thả thính” với Idiom về Tình yêu. Hoàn thành bài giảng hôm nay rồi thì nhớ nghía qua xem Idiom tình yêu thú vị như thế nào nha.

Bạn đang xem: Next to nothing là gì

Đang xem: Next to nothing là gì

Chúc các em học tốt!


List idioms hay cho IELTS Speaking

1. Down to earth– practical and realistic; Back to realityThực tế, quay trở lại thực tiễnEx: It’s time we were brought down to earth to figure out difficult situation, and offer a good solution.

2. Full of beansA person who is lively, active and healthy.Tràn trề sức sốngEx: I really enjoy being with my best friend because he is always full of beans.

3. Get a head start – Start before all othersSự khởi đầu thuận lợiEx: This year we’ll get a head start on the competition by running more advertisements.

4. in the nick of time – not too late, but very closeVừa đúng lúc, kịp lúcEx: I got to the drugstore just in the nick of time. It’s a good thing, because I really need this medicine!

5. fresh/clean out of something– have sold or used up the last of somethingDùng hết, bán hết sạch thứ gì đóEx: I have to go buy some more milk. It seems we’re fresh out now.

6. have/get mixed feelings about something– to be uncertain about somethingCó cảm xúc lẫn lộn, không chắc chắn về điều gì đóEx: I have mixed feelings about my trip to England. I love the people, but the climate upsets me.

7. hard feelings – the emotion of being upset or offended.Oán hờn, tức giận, buồnEx: I am sorry I have to fire you. No hard feelings, okay?

8. hit the hay– go to bedĐi ngủEx: It’s after 12 o’clock. I think it’s time to hit the hay.

9. besick to death of something/doing something  – to be angry and bored because something unpleasant has been happening for too longChán và buồn bực vì chuyện gì đó không hài lòng mà phải làm nó quá lâuEx: I’m sick to death of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.

Xem thêm: Là Gì? Nghĩa Của Từ Stand In For Nghĩa Là Gì ? Stand In For Là Gì

10. (come) rain or shine– means something will happen regardless of weather or other difficulties.Dù chuyện gì xảy raEx: I will be on time for the class, rain or shine. Come rain or shine, she is always smiling. 

11. be all ears– eager and ready to listenLắng nghe chăm chúEx: I’m all ears, waiting to hear your latest excuse for not getting this job done!

12. Give it one’s best shot– do the best that one canCố gắng hết mìnhEx: This test question is really tough! I’ll give it my best shot, and I’ll get some marks for doing my best.

13. In deep water– in difficulty; in trouble or in a dangerous situationỞ trong tình trạng khó khăn, gặp rắc rối hay nguy hiểmEx: He has not submitted his dissertation so he’s in deep water.

14. next to nothing– to cost very littleHầu như không tốn kém gìEx: I went to the new discount store and bought these new shoes for only five dollars. That’s next to nothing!

15. To be up in arms about something– upset or angry about something.Tức giận, buồn bực vì điều gì đóEx: She has been UP IN ARMS about the rent increase.

16. Put yourself in somebody’s shoes– imagine that you are in somebody’s position in order to understant his/her feelingsĐặt mình vào hoàn cảnh của người khácEx: If you put yourself in my shoes, you would understand why I made that decision

17. A Penny for Your Thoughts  asksomeone who is being very quiet what they are thinking aboutHỏi xem ai đang nghĩ  nhất  khi họ có vẻ đang mải mê suy nghĩ.Ex: For several minutes they sat silently, then finally she looked at him and said, “A penny foryour thoughts, Walter”

18. Against the clock – do something as fast as possible and try to finish it before a certain time.Chạy đua với thời gianEx: With her term paper due on Monday, she was racing against the clock to finish it

19. At all costs– do everything you can to achieve/succeed somethingBằng bất cứ giá nàoEx: My dream is to become a successful businessman and I will work hard for it AT ALL COSTS

20. Explore all avenues– investigate every possible means to find a solution to a givenproblem or to achieve a desired outcome.Thử hết mọi đường, tìm mọi giải pháp có thể để đạt được kết quảEx: We need to EXPLORE ALL AVENUES before doing something that is not very safe to a great number of people in order to minimize unfavourable consequences

21. On the ball–active and aware of thingsNhanh nhẹn, tinh nhanh, có ý thức về điều gì đóEx: Our staff is really on the ball to get projects done on time

22. Throw in the towel – Give up on somethingĐầu hàng, chịu thua, từ bỏ điều gì đóEx: I’ve spent too much time on this project to throw in the towel now.

23. Lend an ear – to listen carefully and in a friendly way to someoneLắng nghe cẩn thậnEx: If you have any problems, go to Claire. She’ll always lend a sympathetic ear.

24. on cloud nine– very happy; deliriously happyVô cùng sung sướng, hạnh phúcEx: She just bought her first new car and she’s on cloud nine.

25. bushed– tired.Mệt mỏi, uể oảiEx: I am totally bushed after staying up so late.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *