Một trong những cách học tiếng Anh cho người đi làm là học qua Idioms. Đọc ngay 6 thành ngữ thông dụng tại nơi làm việc cùng baoboitoithuong.com nếu bạn muốn sử dụng tiếng Anh vào đời sống nhé!


*

“Bite off more than one can chew” bắt đầu được sử dụng tại Mỹ vào cuối những năm 1800. Đó là thời điểm thuốc lá nhai thịnh hành. Khi được chào hàng thuốc lá, một số người đã cắn một mẩu thuốc lá lớn hơn lượng họ có thể nhai. Nhiều người khác lại tin rằng cụm từ này được tạo ra khi người ta nhìn thấy những đứa trẻ nhét thức ăn đầy miệng và không thể nuốt.Bạn đang xem: Sleep on it là gì

Ví dụ:

Don’t bite off more than you can chew – you have so many things to do at the moment, why don’t you ask someone else to organise the party? (Đừng cố quá khả năng. Cậu đang có quá nhiều thứ phải làm lúc này rồi, tại sao không đề nghị ai đó tổ chức bữa tiệc?)

Fred is stressed. I think he has bitten off more than he can chew. (= he has taken more responsibilities than he can handle): Fred đang bị căn thẳng. Tôi nghĩ là anh ta đã quá ôm đồm công việc rồi.

Bạn đang xem: Sleep on it là gì

Một thành ngữ khác tương đương với thành ngữ trên là have a lot/too much on your plate. Thành ngữ này được mang nghĩa là có quá nhiều việc để giải quyết.

Fill in for someone

“Fill in for someone” nghĩa là tạm thời làm thay công việc hay trách nhiệm của ai đó.

Ví dụ:

She will fill in for him while he’s at the conference. ( Cô ấy sẽ tạm thay anh ta (trong) khi anh ta ở hội nghị.)

I’m not his regular secretary. I’m just filling in for her. ( Tôi không phải thư kí thường xuyên của anh ta. Tôi chỉ đang tạm làm thay cô ấy thôi.)

Mrs. Smith, the regular Spanish teacher has called in sick. Can you fill in for her today? ( Bà Smith, giáo viên tiếng Tây Ban Nha gọi điện báo đang ốm. Bà có thể dạy thay cô ấy hôm nay không?)

Can you please fill in for me tonight? ( Anh có thể thay chỗ tôi vào tối nay được không?)

While I was attending the training session, Phil filled in for me. (= do my work/take over my job and responsibilities): Trong khi tôi đang tham dự khóa đào tạo thì Phil sẽ thế chỗ tôi. (= làm thay công việc của tôi/đảm nhận các nhiệm vụ của tôi).

In the black

Đây là một câu khá hay trong tiếng Anh. Nó bắt nguồn từ hoạt động kế toán từ ngày xưa: Những con số dương sẽ hiện màu đen khi được nhập vào máy. Ngược lại, các con số sẽ trở thành một màu đỏ nếu là số âm. Vì vậy “in the black” thường được dùng trong làm ăn, kinh doanh. Nó ám chỉ việc làm ăn thuận lợi, có lời.


*

Ví dụ:

Yeah, i’m in the black! (Yeah, tôi đang sống trong một đống tiền!)

We are happy that our business is finally in the black. (Chúng tôi rất vui vì hoạt động kinh doanh cuối cùng cũng có lời).

I wish my accounts were in the black. (Tôi ước gì tài khoản của tôi có thật nhiều tiền)

Now that the company is in the black. We’re going to have a vacation next month. (Hiện tại công ty đang làm ăn thuận lợi. Chúng ta sẽ có một kỳ nghỉ vào tháng tới).

Xem thêm: 3 Năm Sinh 3 Con, Hải Băng Được Chồng Chi 100 Triệu Mỗi Tháng Sắm Hàng Hiệu

In the red

Nếu như “in the black” nghĩa là làm ăn thuận lợi thì “in the red” mang nghĩa ngược lại. Nó có nghĩa là thua lỗ, mất tiền.


*

Ví dụ:

I’ve paid off all my loans, but i’m still in the red. (Tôi đã trả hết những khoản nợ nhưng tôi vẫn trong tình trạng túng thiếu).

Our company is in the red, we can’t take new employees on. (Công ty chúng ta đang thua lỗ, chúng ta không thể thuê thêm nhân viên).

After 2 months open, the shop had to close down because it was in the red. (Sau 2 tháng mở cửa, cửa hàng phải đóng cửa vì làm ăn thua lỗ).

John is now in the red! His business is failing and he’s losing money. (John hiện đang thua lỗ! Việc kinh doanh của anh ấy đang đi xuống và anh ấy đang mất rất nhiều tiền).

If you continue, you will be in the red! (Nếu anh tiếp tục, anh sẽ thua lỗ!)

Sleep on it

Khi muốn khuyên ai đó hãy suy nghĩ về điều gì trước khi đưa ra quyết định thì ta có thể nói “ Sleep on it“.

Ví dụ:

Stop arguing! Let’s sleep on it. ( Dừng cãi vã đi. Chúng ta hãy suy nghĩ về nó.)

It sounds like a good deal, but I’d like to sleep on it before I give you my final decision. ( Nó có vẻ là một cách giải quyết tốt, nhưng tôi muốn suy nghĩ về nó hơn trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.)


*

Don’t give me your answer now- Sleep on it and we can talk some more later. ( Đừng đưa tôi câu trả lời ngay bây giờ – Suy nghĩ kĩ đi và chúng ta có thể nói chuyện thêm sau đó.)

You don’t have to give me your decision now. Sleep on it, and let me know tomorrow. ( Cậu không cần phải đưa ra quyết định ngay đâu. Cứ suy nghĩ đi, và cho tôi biết vào ngày mai.)

To get the ball rolling

Ví dụ:

We need to get this project started as soon as possible. I’m hoping you will help me to get the ball rolling. ( Chúng tôi sẽ bắt đầu dự án này ngay khi có thể. Tôi đang hy vọng cậu sẽ giúp tôi khởi đầu nó.)

If I could just get the ball rolling, then other people would help. ( Nếu tôi có thể bắt đầu, sau đó sẽ có người giúp đỡ.)

Who else would get the ball rolling? ( Ai đó sẽ bắt đầu đây?)

We’ve been trying to get the ball rolling on construction of a new playground. ( Chúng tôi đang cố gắng để bắt đầu công trình của sân chơi mới.)

She was hoping that a meeting with senior managers would get the ball rolling. ( Cô ấy đã hy vọng rằng cuộc họp với những lãnh đạo cấp cao sẽ được bắt đầu.)

Một trong những cách học từ vựng hiệu quả nhất trong tiếng Anh là học qua các cụm từ và thành ngữ. Trên đây là 6 cụm từ và thành ngữ trong số những thành ngữ thông dụng nhất mà các anh chị nơi công sở thường xuyên sử dụng khi nói tiếng Anh. baoboitoithuong.com hi vọng với những ví dụ được cung cấp trong bài viết này, sẽ giúp bạn hiểu và áp dụng được các thành ngữ này trong cuộc sống.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *