Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 98 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ vì Huyền Trang và Pauline Gary phụ trách.


TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị.

Bạn đang xem: Turn a blind eye là gì

Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS bây giờ, chúng tôi xin sản xuất quý vị nhì thành ngữ có động từ TO TURN, nghĩa là luân chuyển, hay con quay về, hướng về. Chị Pauline xin hiểu thành ngữ thứ nhất.PAULINE: The first idiom is TURN A BLIND EYE, TURN A BLIND EYE.TRANG: TURN A BLIND EYE có một từ mới là BLIND, nghĩa là mù. Vì thế, TURN A BLIND EYE có nghĩa là cố tình lờ đi, xuất xắc giả vờ ko biết. Thành ngữ này xuất xứ vào năm 1801, Khi một sĩ quan lại vào hải quân Anh là Lord Nelson muốn tấn công một chiếc tàu địch, tuy nhiên lại được lịnh của cấp kiểm soát là phải rút lui. Lord Nelson, người bị chột mắt, đã đặt lịnh này vào mắt mù của ông để giả vờ ko nhìn thấy lịnh này, rồi ra tay tấn công và cuối cùng đã thắng trận.Một bà mẹ nói về các bé bà khi chúng đi thăm bà ngoại như sau:PAULINE: When my kids are at home page, I make sure they eat healthy, nutritious food. But when they visit my mom, she gives them lots of sweets. I really shoud stop her, but I know she only wants khổng lồ spoil them a bit. That’s why I TURN A BLIND EYE, and ignore all the cookies & candy she offers them.TRANG: Khi các nhỏ tôi ở nhà, tôi đoan chắc là chúng phải nạp năng lượng thức ăn uống bổ dưỡng. Nhưng lúc chúng đi thăm mẹ tôi thì bà đến chúng rất nhiều đồ ngọt. Thật sự tôi nên ngăn bà, cơ mà tôi biết bà chỉ muốn nuông chiều chúng một chút. Vì thế, tôi giả vờ không trông thấy những bánh kẹo mà bà đến chúng.KID là trẻ bé, NUTRITIOUS là bổ dưỡng, SWEETS là đồ ngọt, COOKIE là bánh bích quy, và CANDY là kẹo. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.PAULINE: When my kids are at trang chủ, I make sure they eat healthy, nutritious food. But when they visit my mom, she gives them lots of sweets. I really shoud stop her, but I know she only wants to spoil them a bit. That’s why I TURN A BLIND EYE, và ignore all the cookies & candy she offers them.TRANG: Một ông thị trưởng bị bắt vì phạm luật. Ta hãy xem chình họa sát xử lý vấn đề nàgiống như thế nào.PAULINE: Records show that the mayor had been caught speeding on several occasions, but never received a ticket. It seems police TURNED A BLIND EYE. But they couldn’t overlook his illegal behavior after he ran through a red light & struchồng a pedestrian!TRANG: Hồ sơ trcầu trên đây mang đến thấy là ông thị trưởng đã bị bắt vì chạy xe quá tốc độ nhiều lần, tuy thế chưa bao giờ bị lãnh giấy phạt. Dường nlỗi chình họa sát đã cố tình lờ những vụ này đi. Nhưng họ đã ko thể bỏ qua hành động bất hợp pháp của ông Khi ông ta vượt đèn đỏ và đụng phải một người đi đường!RECORDS là hồ sơ, bản ghi chép lý lịch, TO SPEED là chạy quá tốc độ, ILLEGAL là bất hợp pháp, và PEDESTRIAN là người đi bộ. Bây giờ chị Pauline xin gọi lại thí dụ này.PAULINE: Records show that the mayor had been caught speeding on several occasions, but never received a ticket. It seems police TURNED A BLIND EYE. But they couldn’t overlook his illegal behavior after he ran through a red light & struck a pedestrian!TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ nhì.PAULINE: The second idiom is TURN THE TABLES, TURN THE TABLES.TRANG: TURN THE TABLES có nghĩa là dành lại ưu thế so với người khác, làm đảo lộn tình thế đối với người khác. Thành ngữ này xuất xứ từ khoảng năm 1600, khi người ta đánh cờ backgamtháng và thường xoay ngược bàn cờ để mang lại người đùa phải đùa từ một vị trí mới.Một người ưa thích đội bóng đá của cô đã kể lại trận đấu vừa rồi như sau:PAULINE: After scoring well behind our opponents, our soccer team came baông chồng the second half with renewed spirit.

Xem thêm: Quá Nhiều Báo Cáo - Nhà Trường Khổ Sở, Bội Thực Vì Giấy Tờ, Báo Cáo

They managed lớn get one goal và then another, và finally two more. They reversed their loss and took control of the game. What a thrill lớn watch them TURN THE TABLES.TRANG: Sau khi kém đối thủ khá nhiều, đội bóng đá của chúng tôi đã trở lại vòng đấu thứ nhì với một tinc thần hăng hái mới. Đội chúng tôi đã luân chuyển sở để ghi một bàn thắng, rồi hai bàn và cuối cùng thêm hai bàn nữa. Đội chúng tôi đã đảo ngược lại tình thế và thống lĩnh trận đấu này. Thật là thích thú lúc chứng kiến tận mắt đội này dành lại ưu thế.OPPONENT là đối thủ, TO RENEW là hồi phục, TO REVERSE là đảo ngược, THRILL là sự hào hứng, thích thú. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.PAULINE: After scoring well behind our opponents, our soccer team came baông chồng the second half with renewed spirit. They managed to get one goal and then another, and finally two more. They reversed their loss và took control of the game. What a thrill to lớn watch them TURN THE TABLES.TRANG: Một ngôi sao nổi tiếng đã than phiền về việc bị giới thích thú quấy nhiễu cô nlỗi sau:PAULINE: As a celebrity, I have sầu so little privacy. Fans follow me everywhere. They’re constantly taking my picture, staring at me or begging me for my autograph. Just once, I’d like to lớn TURN THE TABLES. If I treated them like they treat me, then they might understvà what it feels like khổng lồ be hunted like an animal!TRANG: Vì là một người nổi tiếng buộc phải tôi ít có đời sống riêng biệt tư. Giới thích thú theo dõi tôi khắp khu vực. Họ luôn luôn luôn luôn chụp hình họa tôi, nhìn tôi chằm chằm, giỏi xin tôi ký lưu giữ niệm. Tôi chỉ muốn có một lần đảo ngược tình thế này. Nếu tôi đối xử với họ nlỗi họ đối xử với tôi, có lẽ họ sẽ đọc được thế nào là cảm giác bị snạp năng lượng đuổi nlỗi một con thú!CELEBRITY là người nổi tiếng, PRIVACY là sự riêng biệt tứ, và AUTOGRAPH là chữ ký lưu lại niệm. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.PAULINE: As a celebrity, I have so little privacy. Fans follow me everywhere. They’re constantly taking my picture, staring at me or begging me for my autograph. Just once, I’d like to TURN THE TABLES. If I treated them lượt thích they treat me, then they might understand what it feels like khổng lồ be hunted like an animal!TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được nhì thành ngữ có động từ TO TURN. Một là TURN A BLIND EYE nghĩa là cố ý lờ đi giỏi bỏ qua, và hai là TURN THE TABLES nghĩa là chuyển phiên ngược tình thế. Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị, và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *