Ngoài cấu trúc câu Should để đưa ra một lời khuyên nào đó bằng tiếng Anh, bạn còn có thể sử dụng thêm cấu trúc Had better. Vậy Hab better là gì? Cách dùng như thế nào? Cùng Vietop tìm hiểu trong bài viết này ngay nhé!


A. Cấu trúc Had Better trong tiếng Anh

1. Định nghĩa về cấu trúc Had Better trong tiếng Anh

Had better có ý nghĩa là tốt hơn, khá hơn, nên làm điều gì hơn.

Bạn đang xem: Would better là gì

Thông thường, Had better dùng trong câu mang ý nghĩa lời khuyên nên làm điều gì đó. Nếu không làm điều đó, một vấn đề nào đó sẽ xảy ra hay phát sinh.

Ví dụ:

I have to meet my boss in ten minutes.I’d bettergonow or I’ll be late.

Tôi phải gặp sếp tôi 10 phút nữa. Tôi nên đi ngay nếu không sẽ trễ.

‘Shall I take an umbrella?’ ‘Yes,you’d better. lt might rain.’

Tôi có nên cầm dù không?

Có nhé, bạn nên cầm dù theo. Trời có thể sẽ mưa đó.

Như vậy, ta thấy rõ had better khác với SHOULD. Should là lời khuyên dùng trong đa số mọi ngữ cảnh, trường hợp, còn HAD BETTER dùng trong các trường hợp đặc biệt khi có khả năng vấn đề nào đó nảy sinh.

2. Công thức và cách sử dụng Had Better

*
Phân biệt cấu trúc Would Rather và cấu trúc Had Better

Would rather (hay còn là I’d rather) có cấu trúc tương tự như Had better.

Dạng khẳng địnhSubject + would rather + V (nguyên mẫu)
Dạng phủ địnhSubject + would rather + not V (nguyên mẫu)

Ví dụ:

I’d ratherstayat home tonight.

Xem thêm: Nghĩa Của Từ Box Là Gì ? (Từ Điển Anh Nghĩa Của Từ Box

Tôi muốn ở nhà tối nay.

I’d rathernot goout this evening.

Tôi không muốn ra ngoài chiều nay.

Về mặt ý nghĩa, “had better” dùng để đưa ra lời khuyên (đôi lúc có sắc thái cảnh báo), còn “would rather” dùng để đưa ra mong muốn.

B. Bài tập

Exercise 1:

Read the situations and write sentences with had better or had better not. Use the words in brackets.

1. You’re going out for a walk with Tom. lt looks as if it might rain. You say to Tom:

(an umbrella) .We’d better take an umbrella.

2. Oliver has just cut himself. Ifs a bad cut. You say to him:

(a plaster) …………………………………………………………………………

3. You and Kate plan to go to a restaurant this evening. Ifs a popular restaurant. You say to Kate:

(reserve) We …………………………………………………………………………

4. Rebecca doesn’t look very well this morning- not well enough to go to work. You say to her:

(work)…………………………………………………………………………

5. You received your phone bill four weeks ago, but you haven’t paid it yet. If you don’t pay soon, you could be in trouble. You say to yourself:

(pay) …………………………………………………………………………

6. You want to ask your boss something, but he’s very busy and you know he doesn’t like to be disturbed. You say to a colleague:

(disturb) I …………………………………………………………………………

Exercise 2:

Put in had better where suitable. If had better is not suitable, use should.I have an appointment in 10 minutes. I’d rathergo now or I will be late.it’s a great film . Youshouldgo and see it. You’ll really like it.You …… set your alarm. You’ll never wake up on time if you don’t.When people are driving, they …… keep their eyes on the road.I’m glad you came to see us. You …… come more often.She’ll be upset if we don’t invite her to the party, so we …… invite her.These biscuits are delicious. You …… try one.I think everybody ……learn a foreign language.

Đáp án

Exercise 12. You’d better put a plaster on it.3. We’d better reserve a table.4. You’d better not go to work (this morning).5. I’d better pay my phone bill (soon). / I’d better pay it (soon).6. I’d better not disturb him.Exercise 23. ‘d better4. should5. should6. ‘d better7. should8. should

Hy vọng với những chia sẻ ở trên bạn đã nắm được cách dùng của cấu trúc câu Had better trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tập tốt nhé!

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *